Description

QMA T800 là hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn dành cho các chi tiết đường ống có hình dạng khó bọc kín, như mặt bích, van, co, tê và phụ kiện. Hệ gồm keo nhớt đàn hồi để điền đầy bề mặt, băng nhớt đàn hồi để bao phủ chi tiết và băng quấn ngoài QMA MT để bảo vệ cơ học. Bài viết giúp Quý khách phân biệt vai trò từng lớp, đọc thông số và xác định những điều kiện cần kiểm tra trước khi chọn cấu hình.

Cuộn băng nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800 màu xanh dùng cho mặt bích, van và phụ kiện đường ống.

Cấu tạo hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800

QMA T800 kết hợp ba thành phần theo thứ tự: keo điền đầy bề mặt, băng tạo lớp phủ liên tục và băng ngoài bảo vệ cơ học. Vai trò của từng lớp cần được xem xét theo hình dạng chi tiết và điều kiện thi công.

  • Keo nhớt đàn hồi QMA T800 (Visco-Elastic Paste): Keo chảy nguội, không đóng rắn, tiếp xúc với thép và vùng lớp phủ PE, PP hoặc FBE. Vật liệu điền vào khe nhỏ, chỗ lõm và vùng chuyển tiếp mà băng khó áp sát, giúp giảm khoảng trống dưới lớp phủ. Keo có khả năng chống nước và độ thấm khí, hơi nước thấp.
  • Băng nhớt đàn hồi QMA T800 (Visco-Elastic Tape): Băng thi công nguội, không đóng rắn, được quấn trên vùng đã xử lý để bao phủ chi tiết và nối với lớp phủ liền kề. Khả năng bám dính, chảy nguội theo bề mặt không đều giúp băng phù hợp với mặt bích, van, phụ kiện, vòng đệm và các vị trí có hình dạng phức tạp như hố ga.
  • Lớp bọc bảo vệ ngoài (Outer Tape): Đây là thành phần nằm ngoài lớp keo và băng nhớt đàn hồi, giúp hạn chế tác động do va đập, cọ xát và nguy cơ lõm khi vận chuyển, lắp đặt hoặc vận hành. Lớp ngoài giúp giữ lớp phủ bên trong khỏi tác động trực tiếp và hỗ trợ duy trì độ liên tục quanh chi tiết

Keo, băng nhớt đàn hồi và lớp bọc ngoài phối hợp để bảo vệ các chi tiết đường ống có hình dạng phức tạp

Băng nhớt đàn hồi QMA T800 màu xanh áp sát hình dạng mặt bích và vùng chân bu lông trên đường ống thép.

Thông số kỹ thuật hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800

Thông số kỹ thuật keo nhớt đàn hồi (Visco-Elastic Paste)

Hạng mục QMA T800 (Visco-Elastic Paste) Phương pháp thử
Mật độ (Density) 1.4 g/cm³
Điện trở cách điện riêng ≥10⁸ ohm.m² EN 12068
Độ bền điện môi ≥10 kV/mm DIN 53481
Độ hấp thụ nước < 0.03% ASTM D 570
Khả năng chống nhỏ giọt (785°C) trong 72 giờ Không nhỏ giọt
Lão hóa nhiệt (90°C, 100 ngày) Tỷ lệ bao phủ 99%
Kháng hóa chất (90 ngày, 10% HCl) Không thay đổi
Kháng hóa chất (90 ngày, 10% NaOH) Không thay đổi
Kháng hóa chất (90 ngày, 3% NaCl) Không thay đổi
Ngâm nước nóng 60°C trong 120 ngày Không thay đổi
Phạm vi nhiệt độ hoạt động -45°C đến +85°C
Màu sắc Xanh

Bảng thông số kỹ thuật băng quấn nhớt đàn hồi (Visco-Elastic Tape)

Hạng mục QMA T800 (Visco-Elastic Tape) Phương pháp thử
Độ dày (Thickness) ≥1.8 mm ASTM D1000
Độ bền bóc dính với thép (23°C)
Tỷ lệ bao phủ
≥5 N/m
95%
ASTM D1000
Độ bền bóc dính với PE (23°C)
Tỷ lệ bao phủ
≥5 N/m
95%
ASTM D1000
Độ bền bóc dính với thép (-45°C)
Tỷ lệ bao phủ
≥5 N/m
95%
ASTM D1000
Độ bền cắt với thép (-23°C)
Tỷ lệ bao phủ
≥0.02 MPa
95%
EN 12068
Độ bền cắt với thép (-45°C)
Tỷ lệ bao phủ
≥0.02 MPa
95%
EN 12068
Điện trở cách điện riêng ≥10⁸ ohm.m² EN 12068
Độ bền điện môi ≥10 kV/mm DIN 53481
Độ hấp thụ nước < 0.03% ASTM D570
Bong tróc catốt (Cathodic Disbandment) ≤20 mm-rad EN 12068
Khả năng chống nhỏ giọt (785°C) trong 72 giờ Không nhỏ giọt
Lão hóa nhiệt (90°C, 100 ngày) Tỷ lệ bao phủ 99%
Kháng hóa chất (90 ngày, 10% HCl) Không thay đổi
Kháng hóa chất (90 ngày, 10% NaOH) Không thay đổi
Kháng hóa chất (90 ngày, 3% NaCl) Không thay đổi
Ngâm nước nóng 60°C trong 120 ngày Không thay đổi
Phạm vi nhiệt độ hoạt động -45°C đến +85°C
Màu sắc Xanh

Hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800 được sử dụng ở đâu?

hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800 gồm keo nhớt đàn hồi, băng nhớt đàn hồi và băng quấn ngoài. Cấu tạo này phù hợp để xem xét tại các vị trí có khe, góc cạnh hoặc bề mặt khó bọc kín:

  • Đường ống dầu khí, hóa chất và nước: Mối hàn hiện trường; co, tê, cút, đoạn giảm; mặt bích, van, bơm; vùng chuyển tiếp đất–không khí và vị trí sửa chữa lớp phủ PE, PP, FBE.
  • Môi trường biển, ven biển: Ống ngầm biển, riser, vùng sóng vỗ và kết cấu thép tiếp xúc nước mặn hoặc đất mặn.
  • Phụ kiện khó quấn: Mặt bích có bu lông, van, vòng đệm, hố ga, miệng cống, đầu ống lồng và chân bồn chứa.
  • Hạng mục cần đánh giá riêng: Vị trí có nguy cơ ăn mòn dưới lớp cách nhiệt (CUI), đường ống trên không, mối nối ống trọng lực, khe nứt, lỗ xuyên và kết cấu thép công nghiệp.

Tại những khu vực này, keo có vai trò lấp đầy khoảng trống, băng bám sát theo đường nét cấu kiện, còn lớp băng ngoài chịu trách nhiệm chống đỡ va đập và tác động cơ học. Cả keo và băng đều thi công nguội, không đóng rắn, đồng thời bám dính tốt trên bề mặt thép cũng như các lớp phủ PE, PP, FBE.

Lớp băng nhớt đàn hồi QMA T800 bao phủ cụm mặt bích và van trong hệ thống đường ống công nghiệp.

Ưu điểm nổi bật của hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800

Nhờ tính không đóng rắn và chảy nguội linh hoạt, keo và băng QMA T800 giúp bám dính tối ưu trên bề mặt gồ ghề. Lớp băng ngoài QMA MT bảo vệ lớp nhớt đàn hồi trước các tác động cơ học.

  • Điền đầy bề mặt phức tạp: Keo dễ dàng len lỏi vào khe hẹp; băng phủ kín van, mặt bích, co, tê. Hệ vật liệu có khả năng tự phục hồi tổn thương nhỏ
  • Bám dính đa dạng: QMA T800 bám dính tốt trên thép và lớp phủ PE, PP, FBE, hiệu quả cho bọc mối nối hoặc sửa chữa cục bộ.
  • Chống nước và thẩm thấu: Chỉ số thấm khí, hơi nước rất thấp giúp ngăn ngừa triệt để hơi ẩm và nước.
  • Bảo vệ cơ học: Lớp băng Outer tape giảm nguy cơ trầy xước, móp méo khi vận hành và lắp đặt.
  • Thi công nguội nhanh chóng: Thi công hoàn toàn nguội, không tốn thời gian chờ đóng rắn.

hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800 tối ưu cho các vị trí góc cạnh, phức tạp. Tuy nhiên, người thi công cần tham chiếu tài liệu kỹ thuật chuẩn, tránh chủ quan rằng hệ thống luôn không cần sơn lót, chỉ cần vệ sinh sơ bộ hay có thể vận hành ngay sau khi quấn.

Hướng dẫn thi công hệ hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800

Chuẩn bị & làm sạch trước thi công

Đảm bảo bề mặt khô, không ngưng tụ và nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương khoảng 3°C. Ngừng thi công khi mưa hoặc bề mặt dính ẩm, bùn, dầu mỡ. Trong thời tiết lạnh, giữ keo và băng ở nơi ấm trước khi dùng.

Bề mặt cần được làm sạch và loại bỏ rỉ xốp, xỉ hàn, lớp phủ bong và xử lý cạnh sắc, lau sạch dầu mỡ, bụi rồi để khô. Vùng chuyển tiếp với lớp PE, PP, FBE cần làm sạch để bám dính tốt. Cần tuân thủ mức làm sạch St2/SSPC-SP2

Quy trình thi công cơ bản

Thi công QMA T800 theo thứ tự từ điền đầy khe hở, quấn lớp chống ăn mòn đến bọc bảo vệ cơ học. Mỗi bước cần giữ cho lớp vật liệu tiếp xúc liên tục với chi tiết và vùng lớp phủ liền kề.

  • Điền keo QMA T800 Paste: Ép keo vào khe, rãnh, chỗ lõm, chân bu lông và vùng quanh mặt bích; tránh để túi khí. Tạo bề mặt chuyển tiếp thoải để băng không bắc qua khoảng rỗng. Góc vát 45° là thông số cần xác nhận trong phương án thi công.
  • Quấn QMA T800 Tape: Đặt băng áp sát từ vùng lớp phủ liền kề, phủ kín phần keo và toàn bộ chi tiết cần bảo vệ. Vuốt theo chiều quấn để hạn chế nếp nhăn, túi khí và điểm băng không tiếp xúc. Với mặt bích hoặc van, quấn liên tục từ phía ống này qua chi tiết sang phía ống kia.
  • Quấn băng ngoài QMA MT: Phủ lên lớp băng nhớt đàn hồi để bảo vệ cơ học; giữ lực căng và mép quấn đều theo cấu hình đã chọn. Chiều quấn, tỷ lệ chồng mí 50%, việc để lộ mép băng nhớt 5–6 mm hoặc thêm lớp composite chỉ áp dụng khi có trong hướng dẫn của hệ và đặc tả dự án.
  • Kiểm tra sau thi công: Xác nhận kim loại và các khe đã được phủ kín, băng áp sát, không có túi khí lớn, mép bong hoặc đoạn chuyển tiếp bị hở. Đối chiếu độ chồng mí và tiêu chí nghiệm thu với phương án được phê duyệt.

Một lớp keo được điền kín và hai lớp băng được quấn liên tục sẽ giúp hệ bao phủ đều chi tiết. Chỉ hoàn tất thi công sau khi đã kiểm tra các mép, khe và vùng chuyển tiếp.

ch hoặc van, quấn liên tục từ phía ống này qua chi tiế

Các lỗi cần tránh khi thi công QMA T800

Để đảm bảo hiệu quả bảo vệ chống ăn mòn khi thi công hệ keo T800 Paste, băng T800 Tape và băng ngoài QMA MT, cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Bề mặt chưa đạt yêu cầu: Cần làm sạch rỉ xốp, xỉ hàn, dầu mỡ, bùn và xử lý cạnh sắc; kiểm tra kỹ vùng tiếp xúc với lớp phủ PE/PP/FBE và tuyệt đối không bọc khi bề mặt ngưng tụ ẩm.
  • Điền keo thiếu kín: Ép keo đầy các khe mặt bích, chân bu lông, góc khuất và vuốt thoải để tránh khoảng trống rỗng dưới băng.
  • Quấn băng nhớt không đều: Tránh kéo quá căng, tạo nếp gấp hay chồng mí thiếu. Băng phải ôm sát chi tiết, phủ kín lớp keo và nối liên tục với lớp phủ liền kề.
  • Lớp bảo vệ ngoài chưa hoàn chỉnh: Băng QMA MT phải bọc kín lớp nhớt đàn hồi theo đúng quy trình (lực căng, chiều quấn, tỷ lệ chồng mí).
  • Bỏ sót chi tiết phức tạp: Phải bảo vệ toàn bộ khe, bu lông và mặt đối diện của van, mặt bích. Tránh để móc cáp hay gối đỡ va đập, đè trực tiếp lên lớp bọc sau thi công.
  • Thiếu kiểm tra và sửa chữa: Kiểm tra kỹ các mép băng và hư hỏng trước khi lấp đất hoặc lắp đặt; xử lý ngay các vết trầy xước, thủng hay bong tróc theo đúng phương án sửa chữa.

Trước khi nghiệm thu, cần xác nhận: keo điền kín khe rãnh, băng nhớt áp sát bề mặt và lớp ngoài không hở hay bong mép.

Lưu ý khi bảo quản và vận chuyển lớp phủ nhớt đàn hồi QMA T800

Bảo quản keo và băng nhớt đàn hồi ở nơi sạch, khô, thoáng, tránh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt. Giữ nguyên bao bì gốc, không chất hàng nặng làm biến dạng cuộn và xuất kho theo thứ tự nhập trước.

  • Kiểm tra vật tư: Trước khi dùng, xác nhận keo dễ nặn, băng dễ tách lớp lót và không dính bẩn; bọc kín lại cuộn đã mở.
  • Vận chuyển: Che mưa nắng, cố định kiện hàng, tránh đè ép, va đập, nhiệt độ cao hoặc đặt trên sàn xe ướt.
  • Tại công trường: Che chắn, kê cao vật tư khỏi mặt đất; khi trời lạnh, ổn định nhiệt độ vật liệu theo hướng dẫn thay vì phơi nắng lâu.

Giữ QMA T800 sạch, khô và tránh nguồn nhiệt. Kiểm tra tình trạng keo và băng trước khi thi công.

Câu hỏi thường gặp về QMA T800

  1. QMA T800 là hệ thống gì?
    QMA T800 là hệ lớp phủ thi công nguội gồm keo nhớt đàn hồi điền khe, băng nhớt đàn hồi chống ăn mòn và băng ngoài bảo vệ cơ học cho chi tiết có hình dạng không đều.
  2. QMA T800 dùng để bảo vệ vị trí nào?
    Hệ được xem xét cho mặt bích, van, co, tê, mối hàn hiện trường, vùng chuyển tiếp đất–không khí và vị trí sửa chữa lớp phủ; cấu hình cụ thể phụ thuộc điều kiện lắp đặt.
  3. QMA T800 có cần gia nhiệt khi thi công không?
    Keo và băng T800 thi công nguội, không cần gia nhiệt để quấn, nhưng bề mặt phải sạch, khô và vật liệu cần ở điều kiện dễ thao tác.
  4. QMA T800 chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
    Phạm vi hoạt động của T800 Paste và Tape là -45°C đến +85°C; khi chọn cả hệ cần kiểm tra thêm giới hạn của băng ngoài QMA MT và nhiệt độ bề mặt ống.

Kết luận

QMA T800 giúp tạo lớp bảo vệ liên tục tại các chi tiết đường ống phức tạp khi keo được điền kín, băng áp sát và lớp ngoài được hoàn thiện đúng cấu hình. Trước khi lựa chọn, cần đối chiếu môi trường sử dụng, nhiệt độ vận hành và yêu cầu bảo vệ cơ học. Quý khách có thể gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trường để QMA xem xét phương án phù hợp.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU QMA

  • Địa chỉ: 458 Liên Phường, Phường Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Hotline: +84 98 7791 4114
  • Website: bangquanbitum.vn
  • Email: qmatcompany@gmail.com

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “ Hệ thống băng quấn lớp phủ nhớt đàn hồi chống ăn mòn QMA T800”

Your email address will not be published. Required fields are marked *